logo
TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM

Xuất khẩu cao su 10 tháng đầu năm tăng trưởng mạnh

Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 10 tháng đầu năm 2017, cả nước xuất khẩu trên 1,07 triệu tấn cao su, thu về 1,8 tỷ USD (tăng 7,7% về lượng và tăng 42,8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016).

Xuất khẩu cao su 10 tháng đầu năm tăng trưởng mạnh

Trung Quốc là thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm nay, chiếm trên 63% thị phần, đạt 681.328 tấn, tương đương 1,14 tỷ USD (tăng 17% về lượng và tăng 56% về kim ngạch so cùng kỳ năm 2016); sau thị trường Trung Quốc là  thị trường Malaysia đạt 65.593 tấn, trị giá 102,08 triệu USD (giảm 18% về lượng nhưng tăng 5% về kim ngạch), Ấn Độ đạt 42.533 tấn, trị giá 71,23 triệu USD (giảm mạnh 45% về lượng và giảm 32% về kim ngạch).

Xuất khẩu cao su sang các nước EU nói chung đạt 81.341 tấn, trị giá 141,31 triệu USD, chiếm 7,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cao su của cả nước (tăng 14,4% về lượng và tăng mạnh 57% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái). Xuất sang các nước Đông Nam Á đạt 77.692 tấn, trị giá 122,26 triệu USD, chiếm 6,8%, giảm 12,8% về lượng nhưng tăng 12,3% về kim ngạch.

Giá cao su xuất khẩu trung bình trong 10 tháng đầu năm nay đạt 1.680 USD/tấn, tăng 32,6% so với cùng kỳ năm 2016; trong đó, giá xuất sang Phần Lan và Nhật Bản đạt mức cao nhất trên 2.000 USD/tấn; giá xuất sang thị trường Bỉ có giá thấp nhất 1.413 USD/tấn.

Trong 10 tháng đầu năm nay, xuất khẩu cao su sang đa số các thị trường đều tăng so với cùng kỳ năm 2016; trong đó, xuất khẩu sang Singapore tăng mạnh nhất (tăng 269% về lượng và tăng 347% về kim ngạch); bên cạnh đó, xuất khẩu cũng tăng mạnh ở một số thị trường như: Ucraina tăng tới 115% về lượng và tăng 169% về kim ngạch); xuất sang Phần Lan tăng 59% về lượng và tăng 151% về kim ngạch); xuất sang Hồng Kông tăng 32% về lượng và tăng 99% về kim ngạch) .

Xuất khẩu cao su 10 tháng đầu năm 2017 ĐVT: USD

Tên thị trường

10T/2017

(%) 10T/2017 so với cùng kỳ

Tấn

USD

Lượng

Trị giá

Tổng kim ngạch

1.070.751

1,799,237,573

7,69

42,78

Trung Quốc

681.328

1,135,946,236

17,17

55,57

Malaysia

65.593

102,084,533

-18,05

5,05

Ấn Độ

42.533

71,228,497

-45,25

-31,25

Hàn Quốc

37.149

69,597,579

18,8

64,69

Đức

30.564

55,629,029

7,96

51,24

Mỹ

28.881

45,128,062

7,62

38,67

Đài Loan

22.063

40,403,475

3,15

37,83

Thổ Nhĩ Kỳ

20.193

34,299,084

18,07

62,35

Italia

13.123

22,219,420

19,84

69,33

Hà Lan

11.882

19,849,898

39,35

73,82

Indonesia

11.859

19,799,964

31,34

70,91

Nhật Bản

9.516

19,104,386

4,86

40,29

Tây Ban Nha

10.313

17,885,638

6,78

48,2

Brazil

9.075

13,952,121

-20,86

10,77

Bỉ

7.296

10,311,699

30,31

73,96

Nga

5.342

9,318,192

-22,35

2,82

Canada

3.761

6,781,730

12,24

43,12

Pháp

2.870

5,612,545

3,09

41,52

Pakistan

3.144

5,146,155

-25,92

-4,09

Séc

1.837

3,287,727

28,46

88,45

Achentina

1.731

3,192,367

-3,89

38,86

Hồng Kông

1.502

2,849,425

32,45

99,04

Mexico

1.393

2,496,813

4,19

34,81

Anh

1.277

2,424,405

-16,81

27,94

Phần Lan

1.089

2,264,934

58,98

150,84

Thụy Điển

1.090

1,825,272

-32,42

-13,74

Ucraina

301

549,183

115

169,47

Singapore

240

379,745

269,23

347,1

 

http://vinanet.vn/thuong-mai-cha/xuat-khau-cao-su-10-thang-dau-nam-tang-truong-manh-684841.html

 

ĐƠN VỊ TÀI TRỢ
ĐƠN VỊ TÀI TRỢ