logo
TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM

Những thị trường cung cấp xăng dầu hàng đầu cho Việt Nam 31/07/2020

 

6 tháng đầu năm nay, lượng xăng dầu nhập khẩu đạt 4,31 triệu tấn trị giá 1,72 tỉ USD. Giá nhập trung bình 399,5 USD/tấn.

 

Đồ họa: TV

 

Số liệu Tổng cục Hải quan tháng 6 cho biết cả nước nhập khoảng 1,13 triệu tấn xăng dầu với trị giá gần 396 triệu USD. Giá nhập trung bình trong tháng 6 là 351 USD/tấn. So với tháng trước tăng gấp rưỡi về lượng; tăng gấp đôi về kim ngạch và tăng 37% về giá.

 

Lũy kế 6 tháng đầu năm, lượng xăng dầu nhập khẩu đạt 4,3 triệu tấn trị giá 1,72 tỉ USD; giá trung bình 399,5 USD/tấn. So cùng kì năm ngoái giảm cả về lượng, kim ngạch và giá lần lượt 5%, 38,7% và 35,4%.

 

Xét về giá, xăng dầu nhập từ Nga là đắt nhất với 875 USD/tấn, gấp hơn 2 lần mức giá trung bình. Đắt thứ hai là xăng từ Trung Quốc với 468 USD/tấn, Hàn Quốc theo sau với 415 USD/tấn. Trong khi đó, xăng dầu từ Nhật Bản lại có giá thấp nhất 257 USD/tấn.

 

 

Đồ họa: TV

 

Ba thị trường cung cấp xăng dầu hàng đầu cho Việt Nam là Hàn Quốc, Malaysia và Singapore nửa đầu năm nay.

 

Nhập khẩu từ Hàn Quốc đạt 1,11 triệu tấn trị giá trên 460 triệu USD; giá trung bình 415,4 USD/tấn. So cùng kì tăng 13,3% về lượng, nhưng giảm 30,4% kim ngạch và giảm 38,5% giá. Đồng thời chiếm 25,7% trong tổng lượng xăng dầu nhập khẩu của cả nước và chiếm 26,7% trong tổng kim ngạch.

 

Nhập khẩu từ Malaysia 1,19 triệu tấn tương đương 417,5 triệu USD; giá trung bình 349,7 USD/tấn. So cùng kì giảm 2% về lượng, giảm 42% về kim ngạch và giảm 41% về giá. Chiếm 27,7% trong tổng lượng và chiếm 24,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu xăng dầu của cả nước.

 

Nhập khẩu từ Singapore 859.710 tấn trị giá 336,6 triệu USD; giá trung bình 391,5 USD/tấn. So cùng kì giảm cả về lượng, kim ngạch và giá 21,5%, 47,2% và 32,8% và chiếm gần 20% trong tổng lượng và tổng kim ngạch.

 

Chi tiết nhập khẩu xăng dầu của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2020 

Thị trường

6 tháng đầu năm 2020

So với cùng kì 2019 (%)

Tỷ trọng (%)

Lượng

(tấn)

Trị giá 

(USD)

Đơn giá

(USD/tấn)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng

4.312.976

1.723.055.681

400

-5

-38,7

100

100

Hàn Quốc

1.107.822

460.234.090

415

13,25

-30,36

25,69

26,71

Malaysia

1.194.088

417.542.118

350

-2,1

-42,18

27,69

24,23

Singapore

859.710

336.586.573

392

-21,46

-47,21

19,93

19,53

Trung Quốc

492.696

230.416.249

468

-30,27

-48,76

11,42

13,37

Thái Lan

566.695

215.981.507

381

73,87

6,53

13,14

12,53

Nga

40.887

35.788.273

875

334

537,77

0,95

2,08

Nhật Bản

705

180.898

257

-95,14

-97,87

0,02

0,01

 

Ánh Dương

https://kinhtetieudung.phapluatxahoi.vn/nhung-thi-truong-cung-cap-xang-dau-hang-dau-cho-viet-nam-20200730170917283.htm

 

ĐƠN VỊ TÀI TRỢ
ĐƠN VỊ TÀI TRỢ